Mời giao dịch
Thiết bị, máy móc
Công nghệ Những cải tiến và công nghệ thân thiện với môi trường cung cấp nguồn nước uống sạch và an toàn từ những nguồn nước ô nhiễm và nhiễm mặn bằng năng lượng mặt trời hay năng lượng gió. Tuỳ thuộc vào chất lượng nguồn nước đã được xử lý thô, hệ thống lọc nước sẽ được trang bị màng siêu học hay hệ thống thẩm thấu ngược. Lợi ích chính của các hệ thống này chính là thiết kế giảm tiêu thụ năng lượng, nhỏ gọn và thân thiện với môi trường. Thông số kỹ thuật Trunz Seawater System 300 - TSS 300 Trunz Seawater Box 003 - TSB 003 Kích thước Dài x rộng x cao 1770 x 1560 x 1510 mm 1600 x 1000 x 1150 mm Trọng lượng (Kg) 1200 kg 534 kg
Việt Nam
Hiệu quả năng  lượng Xử lý độc lập nhờ hệ thống năng lượng mặt trời và năng lượng gió Giải pháp bền vững (thân thiện với môi trường và tuổi thọ cao) Chi phí hoạt động và bảo trì thấp Giảm phát sinh chi phí năng lượng Dễ dàng lắp đặt nhờ hệ thống hoàn chỉnh và nhỏ gọn Dễ dàng bảo trì nhờ bộ xả - hồi nước tự động Tính linh hoạt cao nhờ vào mô hình mô-đun
Đổi mới sáng tạo vì xã hội
Công nghiệp Chế biến, Chế tạo
Sản phẩm đã qua thử nghiệm
0
Giải pháp công nghệ
Hệ thống VRPacs là sản phẩm được phát triển bởi nhóm nghiên cứu VRGroup(1). Hệ thống là giải pháp cho các bệnh viện trong công tác quản lý và khai thác hiệu quả hình ảnh Y tế như: CT, MRI, XQ kỹ thuật số…Hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản trong nghiệp vụ chẩn đoán hình ảnh tại các bệnh viện: quản lý thiết bị chụp, nhận ảnh, lưu trữ ảnh từ thiết bị thu nhận ảnh; có thể kết nối với hệ thống HIS của bệnh viện; chức năng đẩy thông tin chỉ định tới từng máy chụp; đồng bộ và quản lý dữ liệu hình ảnh với thông tin hành chính của bệnh nhân; xem ảnh với đầy đủ các tính năng của một phần mềm hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh; đọc, lưu trữ và quản lý kết quả chẩn đoán của bệnh nhân; quản lý, thống kê các ca chụp theo ngày, theo máy; cung cấp giải pháp tổng thể cho lưu trữ, quản lý và khai thác chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện. Hệ thống phần mềm VRPacs gồm năm phân hệ: phân hệ thu nhận và  lưu trữ hình ảnh từ thiết bị chụp(VRP-Store); phân hệ đẩy thông tin chỉ định của bệnh nhân vào các thiết bị chụp(VRP-WorkList); phân hệ đồng bộ dữ liệu với HIS(VRP-Sync); phân hệ quản lý và truyền nhận hình  ảnh qua LAN, INTERNET(VRP-Server); phân hệ hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh(VRP-Client).
Việt Nam
Hệ thống phần mềm VRPacs gồm năm phân hệ: phân hệ thu nhận và lưu trữ hình ảnh từ thiết bị chụp(VRP-Store); phân hệ đẩy thông tin chỉ định của bệnh nhân vào các thiết bị chụp(VRP-WorkList); phân hệ đồng bộ dữ liệu với HIS(VRP-Sync); phân hệ quản lý và truyền nhận hình ảnh qua LAN, INTERNET(VRP-Server); phân hệ hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh(VRP-Client).
Chiến lược CNTT
Y tế và Hoạt động trợ giúp xã hội
Sản phẩm đã qua thử nghiệm
0
Mời giao dịch
Sản phẩm (thành phẩm)
+ Tích hợ đầy đủ các tính năng hiện đại nhất của một bộ điều khiển máy ấp trứng. + Tự động điều chỉnh nhiệt độ thông minh với sai số 0,1oC. + Có thể tích hợp thêm modul đảo trứng tự động. + Giữ nhiện độ ngay cả khi bị mất điện. + Vận hành dễ dàng với chỉ 2-3 nút bấm
Việt Nam
Sử dụng giải thuật PID kết hợp với Fuzzy logic để ổn định nhiệt độ thay vì tắt/bật bóng đèn giúp: Tăng tuổi thọ của phần tử gia nhiệt (bóng đèn); Tiết kiệm điện năng; Giảm tỉ lệ dị tật của gia cầm; Ấp được tất cả các loại trứng: gà ta, gà tre, gà Đông Tảo, gà chọi,  vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim trĩ, chim bồ câu… Ấp từ 1-200 trứng, có thể mở rộng lên 1000, 5000, 10000 trứng. Tỷ lệ nở cao > 90%; Cấu tạo nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt.
Đổi mới sáng tạo vì xã hội
Nông nghiệp
Đã hoàn thiện thành phẩm
0
Nguyên vật liệu
Hệ thống được sử dụng nguồn nguyên liệu tái chế biogas trong khâu cung cấp nhiệt, đồng thời trong quá trình hoạt động hệ thống được cài đặt hoàn toàn tự động từ khâu cấp nhiệt đến điều khiển tốc độ lồng sao theo quy trình chuẩn. Hệ thống còn được sử dụng vào việc sấy khô các sản phẩm khác như:lạc, đỗ, ngô, dược liệu + Công suất: 0,3 KW. + Động cơ: 3 pha. + Kích thước: 1m x 0,6m x 0,9m. + Tốc độ quay: 10-50 vòng/phút. + Nhiệt độ: Từ 1000 - 70000C. + Năng suất: 5kg.
Việt Nam
Sử dụng nguồn nhiệt từ biogas. Tự động cấp nhiệt (bao gồm việc tăng hoặc giảm nhiệt) theo quy trình đặt tùy thuộc nguồn nguyên liệu chè đầu vào. Tự động xác định thời gian cấp nhiệt cho hệ thống theo quy trình. - Điều khiển hoạt động cho hệ thống động cơ (bao gồm tốc độ và khoảng thời gian hoạt động) dựa vào quy trình đã xác định. Hiện thị nhiệt độ hiện thời trong lồng sao chè và khoảng thời gian liên quan
Điện/Điện tử
Sản xuất và Phân phối điện, Khí đốt, Nước nóng, Hơi nước và Điều hoà không khí
Sản phẩm đã qua thử nghiệm
0
Thiết bị, máy móc
Tấm hấp thu năng lượng mặt trời SolarBK® Module VT- A, được sử dụng trong hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời quy mô công nghiệp (Khách sạn, nhà hàng, trường học, hồ bơi, nhà máy ). Tên sản phẩm: SolarBK® Module VT - A Kích thước (mm): 3800x1700x170 (Dài x Rộng x Cao). Diện tích bao ngoài/diện tích hấp thụ (m2): 6.5 m2/5.2 m2 Dung tích (lít): 400 - 500 lít Ống kết nối (mm): 32mm Nhiệt độ nước sau khi được làm nóng: 45 - 850C Kích thước ống chân không / Số lượng ống: Ø58mm, 1.8m dài / 40 ống. Khối lượng khô: 2kg/ống
Việt Nam
Bộ hấp thụ nhiệt Collector VT có khả năng chuyển bức xạ mặt trời thành nhiệt làm nước nóng trong thời gian ngắn. Cấu tạo gồm các ống chân không 02 lớp nối thẳng vào ống góp, được sơn phủ lớp hấp thụ  đặc biệt, ống chân không chế tạo bằng thủy tinh chất lượng cao chịu được thay đổi nhiệt đột ngột. Nhờ đó, Collector có khả năng gia nhiệt nhanh, bền và ít bức xạ nhiệt ra môi trường xung quanh. Thích hợp lắp đặt hệ thống MNN quy mô công nghiệp, giá đầu tư ban đầu không cao so với các loại collector khác thuộc sản phẩm SOLAR- BK®. Tuổi thọ trung bình của máy là 15 năm, hoạt động ổn định, an toàn cùng với các chế độ bảo hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp. Thích hợp lắp đặt cho các vùng có ít nắng, có thời tiết mùa đông lạnh nhờ máy có hiệu suất gia nhiệt nhanh và giữ nhiệt tốt.
Khoa học vật liệu
Sản xuất và Phân phối điện, Khí đốt, Nước nóng, Hơi nước và Điều hoà không khí
Đã hoàn thiện thành phẩm
0
Mời giao dịch
Sản phẩm (thành phẩm)
Rất nhiều người không thể đọc khi vận động bởi lúc này họ không thể tiếp tục tập trung.Mặc dù vậy, rất nhiều người kỳ vọng họ có thể tiếp tục đọc trong lúc tập thể dục. Nắm bắt được điều đó, các nhà sản xuất thiết bị đã đẩy mạnh phát triển dự án: đặt màn hình máy tính lên máy chạy bộ để hiển thị chữ và video.Tuy nhiên người tập thể dục vẫn gặp rất nhiều khó khăn để xem nội dung. Các nhà phát minh của ĐH Purdue đã phát triển 1 thiết bị có tên gọi Readingmate để giải quyết vấn đề này. Nó sử dụng thiết bị theo dõi chuyển động của đầu kết hợp với phần mềm tự động di chuyển chữ và nội dung nghe nhìn. Do chữ được di chuyển theo chuyển động của đầu nguời đọc, người đọc sẽ giảm bớt căng thẳng khi tập trung đọc
THIẾT BỊ ĐỌC SÁCH TỰ ĐỘNG CHO NGƯỜI CHẠY BỘ
Công nghệ giúp mắt người đọc bớt căng thẳng, đem đến những trải nghiệm đọc sách thú vị, có khả năng áp dụng trong 1 số ngành khác như hàng không, xây dựng
Sản phẩm đã qua thử nghiệm
0
Giải pháp công nghệ
Công nghệ và hạ tầng mạng thông minh Nền tảng xử lý dữ liệu thông minh Các ứng dụng thông minh theo chuyên ngành Giải pháp xây dựng hạ tầng thử nghiệm công nghệ và sản phẩm  công nghiệp ICT Giải pháp kiểm định công nghệ và sản phẩm ICT cho đô thị thông minh
Việt Nam
Dự báo nhu cầu ứng dụng cho đô thị thông minh Đánh giá hiện trạng hạ tầng ICT của thành phố Xây dựng kiến trúc hạ tầng ICT cho thành phố Kiến trúc phân lớp Cổng thông tin (Portal) Lớp ứng dụng thông minh (SaaS) Lớp nền tảng cho các ứng dụng (PaaS) Lớp ảo hóa hạ tầng mạng, máy tính và lưu trữ (IaaS) Lớp đảm bảo an toàn thông tin Lớp quản trị hạ tầng ICT
Chiến lược CNTT
Công nghệ Thông tin và Truyền thông
Sản phẩm đã qua thử nghiệm
0
Dây chuyền công nghệ
Đặc tính kỹ thuật của dây chuyền thiết bị: Năng suất: chế biến lúa và ngô giống: 1-2 T/h; Tổng công suất lắp đặt: 75 kW; Lượng tiêu thụ than đá 15 - 20 kg/giờ; Số công nhân vận hành xưởng chế biến: 6 người/ca; Kích thước tổng thể (DxRxC): (20 x 6 x 9)m; Chất lượng sản phẩm tạo ra: Độ sạch: > 99,7%; Độ ẩm: > 13%; Độ đồng đều độ ẩm: > 95%; Tỷ lệ rạn nứt do chế biến: < 3%; Độ đồng đều hạt theo kích thước: > 99%; Tỷ lệ nảy mầm hạt: > 93%.
Việt Nam
Chi phí sấy chỉ khoảng 200 đ/kg sản phẩm, chỉ bằng một phần ba so với chi phí khi dùng dây chuyền nhập ngoại (700đ/kg). Chi phí chế biến 1510 đ/kg,chỉ bằng 40% so với chi phí của dây chuyền nhập ngoại cùng cỡ (3780 đ/kg). Tổng chi phí để chế biến chỉ chiếm 8% giá thành 1 kg sản phẩm Giá thành: 1,8 - 2,0 tỷ đồng/dây chuyền đồng bộ năng suất 1-2 tấn/ giờ, chỉ bằng 50 - 60% so với giá nhập từ các nước trong khu vực.
Thực phẩm/Nông nghiệp
Nông nghiệp
Sản phẩm đã qua thử nghiệm
0
Quy trình công nghệ
Chế phẩm Retain đã có hiệu quả làm chậm chín quả cam Xã Đoài và quả quýt đường canh trên cây nhằm kéo dài vụ thu hoạch cam thêm 2-3 tháng,nchất lượng quả rắn chắc, màu sắc vàng tươi tự nhiên giảm tỉ lệ rụng quả 10% so với một số phương pháp khác. Hương vị thơm ngon, thịt quả không bị khô. Các bước thực hiện qui trình tương đối đơn giản, dễ thực hiện, có thể áp dụng ở cả quy mô hộ hoặc liên hộ. Không đòi hỏi đầu tư cao. Chế phẩm Retain có nguồn gốc tự nhiên-AVG (aminotheoxy vinyl glycine hydrochoride)- được tạo ra từ quá trình lên men- không gây độc (xuất xứ tại Úc và đã được cấp giấy chứng nhận là sản phẩm an toàn) do đó thân thiện môi trường, có tính cạnh tranh cao hơn, bảo vệ sức khoẻ con người...Sản phẩm rau quả sau thu hoạch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Chế phẩm Retain không làm ảnh hưởng đến sính lý của quả cam và cây quýt cũng như của cây cam và cây quýt trên mùa vụ năm sau : cây khỏe, tán lá phát triển bình thường, không ảnh hưởng đến thời gian ra hoa, đậu quả và năng suất trái trong những năm tiếp theo
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẾ PHẨM SINH HỌC RETAIN TRONG GIAI ĐOẠN CẬN THU HOẠCH, NHẰM KÉO DÀI THỜI GIAN BẢO QUẢN TRÊN CÂY CHO MỘT SỐ LOẠI TRÁI CÂY
Đem lại lợi nhuận khoảng 11-13 triệu đồng/tấn cam, quýt. Đánh giá so sánh với các sản phẩm cùng loại: Vượt so với kỹ thuật, công nghệ hiện đang áp dụng về năng suất, chỉ tiêu kỹ thuật đạt được
Sản phẩm đã qua thử nghiệm
0
Giống cây trồng
Công nghệ sinh học, khả năng chống sâu bọ hay chịu được thuốc trừ cỏ của một số giống cây trồng biến đối gen được phát triển để nhà nông dễ kiểm soát vấn đề về loài gây hại và cỏ dại hơn. Người ta cho rằng có thể kiểm soát được cỏ dại, một phần cũng nhờ khả năng chịu thuốc trừ cỏ của giống cây biến đổi gen. Tuy nhiên, không phải sử dụng giống cây chịu thuốc trừ cỏ là ngăn chặn được cỏ dại hoàn toàn, do các loại cỏ chịu được thuốc vẫn có thể xuất hiện và phát triển lan ra. Sự xuất hiện của các loại cỏ dại có khả năng kháng thuốc khiến cho các giống cây trồng chịu thuốc trừ cỏ hiện nay cần phải được cải tiến. Phương pháp này dựa trên phương pháp can thiệp vào quá trình sắp xếp mang enzyme aaRS (enzyme aminoacyl-tRNA synthetase ) có trong các bào quan (ty thể và lục lạp) tác dụng với một loại amino acid độc hại (enzyme aaRS trong các bào quan thường thiếu hoạt động này). Dựa trên minh chứng khái niệm đó thì một loại cây biến đổi gen có tên khoa học Arabidopsis thaliana (thuộc họ Cải) được tạo ra, có khả năng phát triển trong môi trường có nồng độ meta-tyrosin ngoại sinh (một loại thuốc trừ cỏ) độc hại đối với các giống cây không biến đổi. Tuy nhiên, phương pháp này không chỉ có tác dụng giới hạn đối với giống cây Arabidopsis thaliana hoặc đối với loại amino axit meta-tyrosine.
Israel
Công nghệ này đã đưa ra một phương pháp đưa vào cây khả năng đề kháng nhân tạo đối với các amino acid có tác dụng trừ cỏ mà không độc hại đối với con người
Hóa sinh
Nông nghiệp
Đã hoàn thiện thành phẩm
0